← Tất cả bài
Chương 2

Khái niệm, giải thích từ ngữ và công khai thông tin

Phải thuộc

  • Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định, do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (Điều 4).
  • Hoạt động thẩm định giá gồm đúng hai nhánh: hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.
  • Chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành cho khách hàng, còn thông báo kết quả thẩm định giá do hội đồng thẩm định giá phát hành cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng.
  • Báo cáo thẩm định giá là căn cứ lập chứng thư hoặc thông báo kết quả: trong hoạt động dịch vụ do thẩm định viên lập và người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu chi nhánh phê duyệt; trong hoạt động của Nhà nước do hội đồng lập và thể hiện ý kiến biểu quyết thống nhất của hội đồng.
  • Tài sản thẩm định giá bao gồm cả tài sản, hàng hóa và dịch vụ, phát sinh theo nhu cầu hoặc theo trường hợp pháp luật bắt buộc phải thẩm định giá (Điều 4).
  • Điều 6 buộc doanh nghiệp thẩm định giá công khai ba nhóm thông tin — danh sách thẩm định viên, thông tin cơ bản về hoạt động kèm số lượng chứng thư phát hành hằng năm, và bảng giá dịch vụ — trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Dễ nhầm

  • Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá là hai văn bản khác nhau: báo cáo trình bày toàn bộ quá trình và là căn cứ nội bộ, chứng thư là văn bản thông báo ra bên ngoài về giá trị tài sản và những nội dung chính của báo cáo.
  • Sản phẩm của hội đồng thẩm định giá là thông báo kết quả thẩm định giá, không phải chứng thư; chỉ doanh nghiệp thẩm định giá và chi nhánh của doanh nghiệp mới phát hành chứng thư thẩm định giá.
  • Thẩm định giá chỉ là hoạt động tư vấn xác định giá trị, kết quả là một trong các cơ sở để người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá; đồng nhất thẩm định giá với việc quyết định giá là sai bản chất định nghĩa tại Điều 4.
  • “Thông đồng về giá, thẩm định giá” được định nghĩa tại Điều 4 nhưng bị cấm tại Điều 7 — hai điều luật khác nhau, dễ trả lời nhầm số điều khi đề hỏi về định nghĩa hay về hành vi bị cấm.

Điều 4 Luật Giá 2023 — Giải thích từ ngữ

Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định, do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Hoạt động thẩm định giá bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.

Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ này.

Thẩm định giá của Nhà nước được lựa chọn thực hiện khi pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng phương thức này là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.

Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định giá. Thông đồng về giá, thẩm định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trao đổi để thống nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.

Ba văn bản đầu ra

Tiêu chíChứng thư thẩm định giáThông báo kết quả thẩm định giá
Chủ thể phát hànhDoanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giáHội đồng thẩm định giá
Gửi cho aiKhách hàng và người có liên quan ghi trong hợp đồng thẩm định giáCơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng

Báo cáo thẩm định giá trình bày về quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập chứng thư hoặc thông báo kết quả. Với hoạt động dịch vụ: do thẩm định viên về giá lập, thể hiện ý kiến của thẩm định viên, được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh xem xét, phê duyệt. Với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước: do hội đồng lập, thể hiện ý kiến của các thành viên và ý kiến biểu quyết thống nhất của hội đồng.

Điều 6 — Công khai thông tin về giá, thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá phải công khai ba nhóm thông tin: danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp và chi nhánh; thông tin cơ bản về hoạt động gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và số lượng chứng thư đã phát hành hằng năm; bảng giá dịch vụ thẩm định giá.

Yêu cầu: chính xác, trung thực, kịp thời; không áp dụng với thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và trường hợp không được phép công khai. Hình thức: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc hình thức phù hợp khác.

Luyện 8 câu