← Tất cả bài
Chương 5

Thẩm định viên về giá

Phải thuộc

  • Thẻ thẩm định viên về giá được cấp theo một trong hai lĩnh vực: thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp; điều kiện dự thi gồm năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bằng đại học trở lên và chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp lĩnh vực dự thi (Điều 44).
  • Theo Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC, thi lĩnh vực tài sản cần 03 môn, thi lĩnh vực doanh nghiệp cần 05 môn, còn người đã có thẻ lĩnh vực tài sản dự thi lĩnh vực doanh nghiệp chỉ cần 02 môn là phân tích tài chính doanh nghiệp và thẩm định giá doanh nghiệp.
  • Môn thi đạt yêu cầu là môn đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10; thời gian làm bài tối đa 150 phút với thi tự luận, 90 phút với thi trắc nghiệm và 120 phút với môn kết hợp.
  • Điều kiện đăng ký hành nghề tại Điều 45 yêu cầu đủ 36 tháng thời gian thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên, hoặc đủ 24 tháng nếu có bằng đại học trở lên chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng.
  • Người có thẻ lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề cả hai lĩnh vực, nhưng không ai được đăng ký hành nghề đồng thời tại hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên (Điều 45).
  • Danh sách thẩm định viên về giá hằng năm được Bộ Tài chính thông báo trước ngày 01/01 của năm đó; danh sách điều chỉnh hằng tháng thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với hồ sơ tiếp nhận trước ngày 15 của tháng (Điều 46).

Dễ nhầm

  • Có thẻ thẩm định viên về giá chưa phải là thẩm định viên về giá: theo Điều 46, phải đăng ký hành nghề qua doanh nghiệp và được Bộ Tài chính thông báo thì mới là thẩm định viên và mới được ký chứng thư, báo cáo thẩm định giá.
  • Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại trong mọi trường hợp; khi thẻ bị mất, cháy hoặc hủy hoại do thiên tai, địch họa, người được cấp chỉ có thể đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy xác nhận đã có thẻ (Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC).
  • Hai mốc 36 tháng và 24 tháng tại Điều 45 dễ lẫn: 24 tháng chỉ dành cho người có bằng đại học trở lên chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng, còn mọi trường hợp đại học khác đều là 36 tháng.
  • Thẩm định viên có quyền yêu cầu khách hàng phối hợp cung cấp hồ sơ và không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về chuyên môn và bảo đảm báo cáo tuân thủ Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam — hai vế này thuộc hai khoản khác nhau của Điều 47.

Điều 44 — Thẻ thẩm định viên về giá

Thẻ là chứng nhận chuyên môn theo lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi. Điều kiện dự thi: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; bằng đại học trở lên; chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp lĩnh vực dự thi, trừ khi đã có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành giá, thẩm định giá.

Thi và cấp thẻ — Thông tư 34/2024/TT-BTC

Bộ Tài chính thông báo tổ chức thi trước 01/7 hằng năm. Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC ấn định năm môn: (a) pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường, nguyên lý căn bản về thẩm định giá; (b) thẩm định giá bất động sản; (c) thẩm định giá động sản; (d) phân tích tài chính doanh nghiệp; (đ) thẩm định giá doanh nghiệp.

Đối tượng dự thiSố mônCác môn
Lĩnh vực tài sản03a, b, c
Lĩnh vực doanh nghiệp, chưa có thẻ05cả năm môn
Đã có thẻ tài sản, thi lĩnh vực doanh nghiệp02d, đ

Thi tự luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp; tối đa 150 phút (tự luận), 90 phút (trắc nghiệm), 120 phút (kết hợp). Môn đạt yêu cầu là từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 (Điều 14). Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm phúc khảo, Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp cấp thẻ; thẻ không được cấp lại, mất hoặc hư hỏng do bất khả kháng thì đề nghị cấp Giấy xác nhận đã có thẻ (Điều 20).

Điều 45 — Đăng ký hành nghề thẩm định giá

Điều kiện: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hợp đồng lao động còn hiệu lực với doanh nghiệp đăng ký hành nghề, trừ khi người có thẻ là người đại diện theo pháp luật; thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc cơ quan quản lý nhà nước về giá đủ 36 tháng với trình độ đại học, đủ 24 tháng với bằng đại học chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá định hướng ứng dụng.

Không được hành nghề: cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang; người bị cấm hành nghề theo bản án, đang bị khởi tố, truy tố, xét xử hoặc bị kết án về tội kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa xóa án tích; người đang bị tước thẻ.

Đăng ký với Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp thẩm định giá. Người có thẻ lĩnh vực doanh nghiệp được đăng ký cả hai lĩnh vực; không được đăng ký đồng thời tại hai doanh nghiệp.

Điều 46 và Điều 47

Theo Điều 46, thẩm định viên về giá là người có thẻ đã đăng ký hành nghề và được Bộ Tài chính thông báo; danh sách hằng năm được thông báo trước ngày 01/01 của năm đó.

Điều 47 liệt kê quyền (hành nghề và ký chứng thư, báo cáo theo lĩnh vực chuyên môn; nêu quan điểm độc lập; yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ; từ chối thẩm định giá) và nghĩa vụ (độc lập, khách quan, tuân thủ chuẩn mực, giải trình, cập nhật kiến thức, lập hồ sơ).

Luyện 11 câu