Điều 44 — Thẻ thẩm định viên về giá
Thẻ là chứng nhận chuyên môn theo lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi. Điều kiện dự thi: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; bằng đại học trở lên; chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp lĩnh vực dự thi, trừ khi đã có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành giá, thẩm định giá.
Thi và cấp thẻ — Thông tư 34/2024/TT-BTC
Bộ Tài chính thông báo tổ chức thi trước 01/7 hằng năm. Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC ấn định năm môn: (a) pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường, nguyên lý căn bản về thẩm định giá; (b) thẩm định giá bất động sản; (c) thẩm định giá động sản; (d) phân tích tài chính doanh nghiệp; (đ) thẩm định giá doanh nghiệp.
| Đối tượng dự thi | Số môn | Các môn |
|---|---|---|
| Lĩnh vực tài sản | 03 | a, b, c |
| Lĩnh vực doanh nghiệp, chưa có thẻ | 05 | cả năm môn |
| Đã có thẻ tài sản, thi lĩnh vực doanh nghiệp | 02 | d, đ |
Thi tự luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp; tối đa 150 phút (tự luận), 90 phút (trắc nghiệm), 120 phút (kết hợp). Môn đạt yêu cầu là từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 (Điều 14). Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm phúc khảo, Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp cấp thẻ; thẻ không được cấp lại, mất hoặc hư hỏng do bất khả kháng thì đề nghị cấp Giấy xác nhận đã có thẻ (Điều 20).
Điều 45 — Đăng ký hành nghề thẩm định giá
Điều kiện: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hợp đồng lao động còn hiệu lực với doanh nghiệp đăng ký hành nghề, trừ khi người có thẻ là người đại diện theo pháp luật; thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc cơ quan quản lý nhà nước về giá đủ 36 tháng với trình độ đại học, đủ 24 tháng với bằng đại học chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá định hướng ứng dụng.
Không được hành nghề: cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang; người bị cấm hành nghề theo bản án, đang bị khởi tố, truy tố, xét xử hoặc bị kết án về tội kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa xóa án tích; người đang bị tước thẻ.
Đăng ký với Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp thẩm định giá. Người có thẻ lĩnh vực doanh nghiệp được đăng ký cả hai lĩnh vực; không được đăng ký đồng thời tại hai doanh nghiệp.
Điều 46 và Điều 47
Theo Điều 46, thẩm định viên về giá là người có thẻ đã đăng ký hành nghề và được Bộ Tài chính thông báo; danh sách hằng năm được thông báo trước ngày 01/01 của năm đó.
Điều 47 liệt kê quyền (hành nghề và ký chứng thư, báo cáo theo lĩnh vực chuyên môn; nêu quan điểm độc lập; yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ; từ chối thẩm định giá) và nghĩa vụ (độc lập, khách quan, tuân thủ chuẩn mực, giải trình, cập nhật kiến thức, lập hồ sơ).