Điều 55 — Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá
Điều 55 Luật Giá 2023 tách bạch hai văn bản mà thực tế hay gọi gộp. Khác biệt cốt lõi ở thủ tục hoàn tất: báo cáo được phê duyệt, chứng thư được ký và đóng dấu.
| Tiêu chí | Báo cáo thẩm định giá | Chứng thư thẩm định giá |
|---|---|---|
| Chữ ký bắt buộc | Thẩm định viên về giá thực hiện cuộc thẩm định giá | Thẩm định viên về giá thực hiện cuộc thẩm định giá |
| Thủ tục hoàn tất | Phê duyệt của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký và đóng dấu |
| Vai trò | Trình bày quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập chứng thư | Thông báo ra bên ngoài về giá trị tài sản và nội dung chính của báo cáo |
Người đại diện theo pháp luật được phép ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp ký chứng thư và xem xét, phê duyệt báo cáo; người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
Chứng thư và báo cáo được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng và người có liên quan được ghi tại hợp đồng xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Hai văn bản chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực, theo đúng mục đích thẩm định giá, gắn với đúng tài sản và số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá. Ngoài ra, chứng thư phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 56 — Quyền và nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá
| Quyền | Nghĩa vụ |
|---|---|
| Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề và thông tin về thẩm định viên về giá | Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp |
| Xem xét, quyết định việc sử dụng chứng thư, báo cáo thẩm định giá | Chịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng thư, báo cáo khi quyết định, phê duyệt giá; việc sử dụng phải trong thời hạn hiệu lực, đúng mục đích, đúng tài sản và số lượng tài sản tại hợp đồng |
Cặp quyền – nghĩa vụ này khớp với các hành vi bị cấm tại Điều 7 đối với khách hàng và bên thứ ba.
Điều 57 — Giá dịch vụ thẩm định giá
Giá dịch vụ thẩm định giá được ghi trong hợp đồng, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng và phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công việc quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Điều 58 — Cơ chế giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá
Ba cơ chế: thương lượng, hòa giải; trọng tài thương mại; khởi kiện tại Tòa án.