← Tất cả bài
Chương 7

Chứng thư, báo cáo, khách hàng và giá dịch vụ

Phải thuộc

  • Theo Điều 55, báo cáo thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên thực hiện cuộc thẩm định giá và được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh phê duyệt, còn chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên và do người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu chi nhánh ký và đóng dấu.
  • Người đại diện theo pháp luật được ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp ký chứng thư và phê duyệt báo cáo, nhưng người được ủy quyền bắt buộc phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó.
  • Chứng thư và báo cáo chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực, theo đúng mục đích thẩm định giá và gắn với đúng tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá; đồng thời chỉ là một trong những cơ sở để khách hàng xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá.
  • Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước (Điều 55).
  • Điều 57 quy định giá dịch vụ thẩm định giá được ghi trong hợp đồng, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp và khách hàng, bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý theo phạm vi công việc tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  • Điều 58 nêu ba cơ chế giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá: thương lượng và hòa giải, giải quyết bằng trọng tài thương mại, khởi kiện tại Tòa án.

Dễ nhầm

  • Chứng thư và báo cáo có thủ tục hoàn tất khác nhau: báo cáo được xem xét, phê duyệt còn chứng thư được ký và đóng dấu; phương án nói rằng chứng thư “được phê duyệt” hoặc báo cáo “được đóng dấu” là sai theo Điều 55.
  • Việc ủy quyền ký chứng thư chỉ hợp lệ khi người được ủy quyền vừa là người quản lý doanh nghiệp vừa là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp; ủy quyền cho người quản lý không phải thẩm định viên là vi phạm.
  • Giá dịch vụ thẩm định giá không phải giá do Nhà nước định giá mà là giá theo thỏa thuận dân sự, nhưng vẫn bị ràng buộc bởi nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý theo phạm vi công việc quy định tại chuẩn mực — bỏ mất vế nguyên tắc này là trả lời thiếu.
  • Trách nhiệm được chia đôi: doanh nghiệp chịu trách nhiệm về chất lượng chứng thư và việc tuân thủ chuẩn mực, còn khách hàng chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp và về việc sử dụng chứng thư đúng thời hạn hiệu lực, đúng mục đích, đúng tài sản (Điều 56).

Điều 55 — Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá

Điều 55 Luật Giá 2023 tách bạch hai văn bản mà thực tế hay gọi gộp. Khác biệt cốt lõi ở thủ tục hoàn tất: báo cáo được phê duyệt, chứng thư được ký và đóng dấu.

Tiêu chíBáo cáo thẩm định giáChứng thư thẩm định giá
Chữ ký bắt buộcThẩm định viên về giá thực hiện cuộc thẩm định giáThẩm định viên về giá thực hiện cuộc thẩm định giá
Thủ tục hoàn tấtPhê duyệt của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánhNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký và đóng dấu
Vai tròTrình bày quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập chứng thưThông báo ra bên ngoài về giá trị tài sản và nội dung chính của báo cáo

Người đại diện theo pháp luật được phép ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp ký chứng thư và xem xét, phê duyệt báo cáo; người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.

Chứng thư và báo cáo được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng và người có liên quan được ghi tại hợp đồng xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Hai văn bản chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực, theo đúng mục đích thẩm định giá, gắn với đúng tài sản và số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá. Ngoài ra, chứng thư phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Điều 56 — Quyền và nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá

QuyềnNghĩa vụ
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề và thông tin về thẩm định viên về giáCung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp
Xem xét, quyết định việc sử dụng chứng thư, báo cáo thẩm định giáChịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng thư, báo cáo khi quyết định, phê duyệt giá; việc sử dụng phải trong thời hạn hiệu lực, đúng mục đích, đúng tài sản và số lượng tài sản tại hợp đồng

Cặp quyền – nghĩa vụ này khớp với các hành vi bị cấm tại Điều 7 đối với khách hàng và bên thứ ba.

Điều 57 — Giá dịch vụ thẩm định giá

Giá dịch vụ thẩm định giá được ghi trong hợp đồng, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng và phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công việc quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Điều 58 — Cơ chế giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá

Ba cơ chế: thương lượng, hòa giải; trọng tài thương mại; khởi kiện tại Tòa án.

Luyện 8 câu