Điều 59 — Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
Thẩm định giá của Nhà nước được lựa chọn thực hiện khi pháp luật có liên quan quy định phương thức này là một trong các cơ sở để người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ có sử dụng vốn nhà nước; khi đó người có thẩm quyền phải thành lập hội đồng thẩm định giá. Khoản 3: hoạt động này không áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục do Nhà nước định giá.
Điều 60 — Hội đồng thẩm định giá
Thành phần: tối thiểu 03 thành viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của người thành lập hội đồng, gồm cả Chủ tịch; khi cần thiết được thuê người có chứng nhận chuyên môn.
Chuyên môn: ít nhất 50% thành viên, bao gồm Chủ tịch, có một trong các chứng nhận: bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành giá, thẩm định giá; Thẻ thẩm định viên về giá; chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá; chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
Hoạt động: tập thể, theo đa số. Phiên họp chỉ tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, do Chủ tịch điều hành; hội đồng 03 thành viên thì phải đủ 03. Kết quả theo ý kiến đa số của thành viên có mặt; ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch quyết định; thành viên được bảo lưu ý kiến vào biên bản. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ, việc phát sinh sau đó do cơ quan thành lập hội đồng xử lý; con dấu dùng của cơ quan quyết định thành lập hoặc nơi Chủ tịch công tác.
Điều 61 – 63 — Phân vai ba chủ thể
Người có thẩm quyền thành lập hội đồng (Điều 61) được chọn và thuê nhân sự theo khoản 1, khoản 2 Điều 60, lập tổ giúp việc, yêu cầu hội đồng giải trình; nghĩa vụ: bố trí địa điểm, kinh phí, lưu giữ hồ sơ và cập nhật thông báo kết quả vào cơ sở dữ liệu về giá trừ trường hợp bí mật nhà nước.
Hội đồng (Điều 62) được yêu cầu cung cấp thông tin, thuê giám định chất lượng tài sản, thuê doanh nghiệp thẩm định giá làm một phần hoặc toàn bộ công việc; nghĩa vụ là bảo đảm độc lập, khách quan, tuân thủ chuẩn mực, rà soát phần việc thuê ngoài và bảo mật. Thành viên (Điều 63) được tiếp cận tài liệu, nêu nhận định, biểu quyết và bảo lưu ý kiến; có nghĩa vụ tuân thủ trình tự, chịu trách nhiệm về chất lượng thông báo kết quả và báo cáo, cập nhật kiến thức, bảo mật.
Đối chiếu với doanh nghiệp thẩm định giá
| Tiêu chí | Doanh nghiệp thẩm định giá | Hội đồng thẩm định giá |
|---|---|---|
| Căn cứ hoạt động | Hợp đồng thẩm định giá | Quyết định thành lập |
| Văn bản đầu ra | Chứng thư thẩm định giá | Thông báo kết quả thẩm định giá |
| Cách kết luận | Ý kiến thẩm định viên, người đại diện theo pháp luật phê duyệt | Biểu quyết tập thể theo đa số |