← Tất cả bài
Chương 9 · bài 2/2

Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

Phải thuộc

  • Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân; Điều 198 xác định Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, Chính phủ thống nhất quản lý.
  • Điều 205 định nghĩa sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân, tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị; Điều 207 chia sở hữu chung thành sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.
  • Sở hữu chung của vợ chồng theo Điều 213 là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, còn phần sở hữu chung trong nhà chung cư theo khoản 1 Điều 214 là sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
  • Khoản 2 Điều 212 buộc việc định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình là bất động sản, động sản có đăng ký hoặc tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu phải có sự thỏa thuận của tất cả thành viên là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Điều 236 cho phép người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong 10 năm đối với động sản và 30 năm đối với bất động sản trở thành chủ sở hữu, tính từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu.
  • Điều 228 ấn định hai mốc kể từ ngày thông báo công khai đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu: 01 năm thì động sản thuộc người phát hiện, 05 năm thì bất động sản thuộc Nhà nước và người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng.

Dễ nhầm

  • Khoản 1 và khoản 2 Điều 228 điều chỉnh hai tình huống khác nhau: tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu, nếu là động sản thì người phát hiện, người đang quản lý có quyền sở hữu ngay và nếu là bất động sản thì thuộc Nhà nước; còn tài sản không xác định được chủ sở hữu mới phải chờ hết thời hạn 01 năm hoặc 05 năm.
  • Ba điều kiện ngay tình, liên tục và công khai tại Điều 236 phải đồng thời thỏa mãn; chiếm hữu không ngay tình thì dù kéo dài bao lâu cũng không làm phát sinh quyền sở hữu theo thời hiệu, và đây cũng không phải căn cứ nào trong Điều 221.
  • Cho thuê tài sản không nằm trong tám căn cứ chấm dứt quyền sở hữu của Điều 237: bên thuê chỉ được quyền sử dụng trong thời hạn thuê, quyền sở hữu vẫn thuộc bên cho thuê.
  • Điều 229 và Điều 230 dùng mốc mười lần mức lương cơ sở kèm cơ chế chia 50% phần vượt quá, nhưng nếu tài sản thuộc di tích lịch sử — văn hóa thì công thức đó không áp dụng: tài sản thuộc về Nhà nước và người tìm thấy chỉ được hưởng một khoản tiền thưởng.

Ba hình thức sở hữu

Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015 xếp đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời và tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý vào tài sản công thuộc sở hữu toàn dân; Điều 198 giao Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu, Chính phủ thống nhất quản lý.

Tiêu chíSở hữu riêng (Điều 205)Sở hữu chung (Điều 207)
Chủ thểMột cá nhân hoặc một pháp nhânNhiều chủ thể đối với cùng một tài sản
Phân loạiKhông phân loại tiếpSở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất
Đặc điểmKhông bị hạn chế về số lượng, giá trịCủa vợ chồng là hợp nhất có thể phân chia (Điều 213); trong nhà chung cư là hợp nhất không phân chia (Điều 214)

Khoản 2 Điều 212 siết việc định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình là bất động sản, động sản có đăng ký hoặc tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu: phải có thỏa thuận của tất cả thành viên là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Căn cứ xác lập quyền sở hữu

Điều 221 liệt kê: lao động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp, sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; được chuyển quyền theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thu hoa lợi, lợi tức; sáp nhập, trộn lẫn, chế biến; thừa kế; chiếm hữu tài sản vô chủ, bị chôn giấu, đánh rơi, bỏ quên; chiếm hữu, được lợi theo Điều 236. Theo Điều 223, người được giao tài sản qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác thì có quyền sở hữu tài sản đó.

Các mốc thời hiệu

Tình huốngĐộng sảnBất động sản
Tài sản vô chủ, chủ sở hữu đã từ bỏ (Điều 228)Thuộc người phát hiện, người đang quản lýThuộc Nhà nước
Không xác định được chủ sở hữu, tính từ ngày thông báo công khai (Điều 228)01 năm thuộc người phát hiện05 năm thuộc Nhà nước, người phát hiện được thưởng
Chiếm hữu, được lợi không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai (Điều 236)10 năm30 năm

Tài sản đánh rơi, bỏ quên cũng chờ 01 năm kể từ ngày thông báo công khai (Điều 230). Điều 229 và Điều 230 dùng chung công thức: tài sản thuộc di tích lịch sử — văn hóa thì thuộc Nhà nước, người tìm thấy chỉ được tiền thưởng; ngoài phạm vi đó, sau khi trừ chi phí, giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở thì thuộc người tìm thấy, lớn hơn thì người tìm thấy hưởng mười lần mức lương cơ sở cộng 50% phần vượt quá.

Chấm dứt quyền sở hữu (Điều 237)

Tám căn cứ: chuyển quyền sở hữu cho người khác; từ bỏ quyền sở hữu; tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy; bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu; bị trưng mua; bị tịch thu; đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác; trường hợp khác do luật quy định.

Luyện 14 câu