← Tất cả bài
Chương 10 · bài 1/2

Đất đai: chế độ sở hữu, quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất

Phải thuộc

  • Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất nên đối tượng định giá luôn là quyền sử dụng đất (Điều 12).
  • Khoản 10 Điều 13 xác định Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất, ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
  • Quyền của người sử dụng đất phụ thuộc hình thức sử dụng đất: giao đất không thu tiền không có quyền giao dịch (Điều 32), giao đất có thu tiền hoặc thuê trả tiền một lần được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điều 33), thuê trả tiền hằng năm chỉ giao dịch tài sản gắn liền với đất và quyền thuê (Điều 34).
  • Công dân được tiếp cận bảng giá đất đã công bố cùng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phương án bồi thường đã được phê duyệt (Điều 24).
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27.
  • Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ xác định theo nguồn gốc, hình thức sử dụng đất, dẫn chiếu Điều 33 hoặc Điều 34 (Điều 35, Điều 36).

Dễ nhầm

  • Thu hồi đất (khoản 5 Điều 13) làm chấm dứt quyền sử dụng đất và kéo theo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trưng dụng đất (khoản 6 Điều 13) chỉ là việc Nhà nước sử dụng đất có thời hạn trong trường hợp cấp bách, không chấm dứt quyền sử dụng đất.
  • Giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được xếp chung tại Điều 33 với gói quyền gần như đồng nhất; nhưng cho thuê đất trả tiền hằng năm lại thuộc Điều 34 với gói quyền hẹp hơn hẳn, dễ chọn nhầm khi đề bài chỉ nói “thuê đất”.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuê đất trả tiền hằng năm không thuộc trường hợp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì bị loại trừ quyền bán, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, khác với tổ chức kinh tế cùng hình thức thuê (khoản 2 Điều 34).
  • Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất (Điều 15) khác với trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai (Điều 18) và quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân (Điều 24) — bộ slide gộp chung dưới nhãn Điều 15 nên cần đọc lại đúng số điều.

Chế độ sở hữu và vai trò của Nhà nước

Luật Đất đai 2024 điều chỉnh chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất (Điều 1). Điều 12 chốt nguyên tắc gốc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Hệ quả: đối tượng định giá luôn là quyền sử dụng đất gắn với một hình thức sử dụng đất.

Quyền và trách nhiệm của Nhà nước

Điều 13 liệt kê 12 nhóm quyền, sát nghề nhất là quyết định giao đất, cho thuê đất theo từng hình thức và khoản 10: quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất, ban hành bảng giá đất, quyết định giá đất cụ thể. Điều luật cũng tách quyền quyết định thu hồi đất (khoản 5) khỏi quyền quyết định trưng dụng đất (khoản 6). Đối ứng là trách nhiệm tại Điều 15: cấp Giấy chứng nhận; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Điều 4 xác định bảy nhóm người sử dụng đất, Điều 5 đặt bốn nguyên tắc sử dụng đất, Điều 11 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm.

Quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất

Công dân được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (Điều 23), được tiếp cận thông tin đất đai trong đó có bảng giá đất đã công bố (Điều 24), và có nghĩa vụ tại Điều 25. Người sử dụng đất có quyền chung tại Điều 26, quyền giao dịch tại Điều 27 và nghĩa vụ chung tại Điều 31. Khoản 3 Điều 27: hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bắt buộc công chứng hoặc chứng thực; hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi đất nông nghiệp và giao dịch có bên kinh doanh bất động sản thì công chứng theo yêu cầu.

So sánh quyền của tổ chức trong nước

QuyềnGiao đất không thu tiền (Điều 32)Giao đất có thu tiền, thuê trả tiền một lần (Điều 33)Thuê đất trả tiền hằng năm (Điều 34)
Quyền, nghĩa vụ chung (Điều 26, 31)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đấtKhôngKhông
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đấtKhôngChỉ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao đã xong hạ tầng
Thế chấpKhôngQuyền sử dụng đất và tài sản trên đấtChỉ tài sản trên đất
Góp vốnKhôngBằng quyền sử dụng đất và tài sản trên đấtChỉ bằng tài sản trên đất
Bán tài sản gắn liền với đấtKhôngCó, kèm quyền thuê trong hợp đồng thuê đất (Điều 46)

Điều 35 và Điều 36 theo cùng logic: quyền của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận góp vốn được xác định theo nguồn gốc và hình thức sử dụng đất, dẫn chiếu Điều 33 hoặc Điều 34.

Luyện 15 câu