← Tất cả bài
Chương 10 · bài 2/2

Đất đai: tài chính đất đai và giá đất cụ thể

Phải thuộc

  • Điều 153 gồm chín khoản thu ngân sách từ đất đai, còn Điều 154 gồm năm khoản thu từ dịch vụ công về đất đai, trong đó có dịch vụ tư vấn xác định giá đất.
  • Tiền thuê đất hằng năm ổn định theo chu kỳ 05 năm; chu kỳ tiếp theo tính căn cứ bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo, mức tăng không quá tỷ lệ Chính phủ quy định và không quá tổng CPI của giai đoạn 05 năm trước đó.
  • Giá đất cụ thể áp dụng cho sáu trường hợp tại khoản 1 Điều 160, đáng nhớ nhất là giao đất có thu tiền không đấu giá, cho thuê đất trả tiền một lần, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và tính tiền bồi thường khi thu hồi đất.
  • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức xác định giá đất cụ thể và được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất (khoản 3 Điều 160).
  • Hội đồng thẩm định chỉ thẩm định việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất và kết quả thu thập thông tin; làm việc độc lập, quyết định theo đa số, thành viên chịu trách nhiệm cá nhân (khoản 5, khoản 6 Điều 161).
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP chuyển thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Nghị quyết 254/2025/QH15 bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất từ ngày 01/01/2026.

Dễ nhầm

  • Dễ xếp nhầm dịch vụ đo đạc địa chính, cung cấp thông tin đất đai hay tư vấn xác định giá đất vào các khoản thu ngân sách từ đất đai; đây là các khoản thu từ dịch vụ công tại Điều 154, không thuộc Điều 153.
  • Tiền thuê đất trả tiền hằng năm tính theo bảng giá đất (điểm b khoản 1 Điều 159), còn tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mới tính theo giá đất cụ thể (điểm b khoản 1 Điều 160); chỉ khác nhau một chữ “hằng năm” mà đổi hẳn căn cứ định giá.
  • Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất có hai đường: thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết thì dùng bảng giá đất (điểm i khoản 1 Điều 159), các trường hợp còn lại dùng giá đất cụ thể (điểm d khoản 1 Điều 160).
  • Bộ slide ghi thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện theo văn bản gốc; sau khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, phần việc của cấp huyện đã chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cần trả lời theo quy định hiện hành.

Hai nhóm nguồn thu từ đất đai

Điều 153 liệt kê chín khoản thu ngân sách từ đất đai: tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền xử phạt vi phạm hành chính; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tăng thêm với dự án chậm tiến độ; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; phí và lệ phí; khoản thu khác. Điều 154 liệt kê năm khoản thu từ dịch vụ công: cung cấp thông tin, dữ liệu; đo đạc địa chính; đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận; tư vấn xác định giá đất; dịch vụ khác.

Khoản 2 Điều 153 ổn định tiền thuê đất hằng năm theo chu kỳ 05 năm; chu kỳ sau tính theo bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo, mức tăng không quá tỷ lệ Chính phủ quy định và không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của 05 năm trước đó.

Bảng giá đất và giá đất cụ thể

Tiêu chíBảng giá đất (Điều 159)Giá đất cụ thể (Điều 160)
Bản chấtGiá theo khu vực, vị trí, có thể tới từng thửa đấtGiá cho từng thửa đất trong tình huống cụ thể
Ai quyết địnhỦy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấpChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Áp dụngThuê đất trả tiền hằng năm; thuế sử dụng đất; lệ phí; tiền xử phạt; giá khởi điểm đấu giá thửa đất đã có hạ tầng kỹ thuậtGiao đất có thu tiền không đấu giá; thuê đất trả tiền một lần; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; giá khởi điểm đấu giá; gia hạn sử dụng đất; bồi thường khi thu hồi đất
Thực hiệnCơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, được thuê tổ chức tư vấnCơ quan quản lý đất đai giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, cũng được thuê tư vấn

Khoản 4 Điều 160: nơi đã có bảng giá đất tới từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể xác định theo bảng giá đất.

Hội đồng thẩm định (Điều 161)

Hội đồng thẩm định bảng giá đất và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh đều do Chủ tịch hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch. Hội đồng lập Tổ giúp việc, được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất. Nội dung thẩm định chỉ gồm việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất và kết quả thu thập thông tin.

Thay đổi sau khi bộ slide được biên soạn

Nghị định 151/2025/NĐ-CP chuyển thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể tại điểm b khoản 2 Điều 160 từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm việc thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (khoản 3 Điều 161). Từ 01/01/2026, Nghị quyết 254/2025/QH15 bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bên cạnh bảng giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường.

Luyện 8 câu