← Tất cả bài
Chương 12

Pháp luật về doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa

Phải thuộc

  • Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu bốn dấu hiệu của doanh nghiệp: có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Điều 8 buộc doanh nghiệp vừa đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi bắt đầu, vừa duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động, đồng thời kịp thời sửa đổi, bổ sung khi phát hiện thông tin kê khai thiếu chính xác.
  • Khoản 1 Điều 17 xác lập nguyên tắc loại trừ: tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp tại khoản 2, trong đó có cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Doanh nghiệp tư nhân là loại hình duy nhất trong bảng so sánh không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; chỉ công ty cổ phần được phát hành cổ phần để huy động vốn, và cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
  • Khoản 5 Điều 12 Nghị định 126/2017/NĐ-CP yêu cầu tổ chức tư vấn trong nước có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tương ứng 60 tháng hoạt động liên tục, mỗi năm trong 03 năm gần nhất thực hiện ít nhất 30 hợp đồng, và có ít nhất 03 thẩm định viên về giá được Bộ Tài chính cấp thẻ.

Dễ nhầm

  • Trách nhiệm của thành viên hợp danh và của chủ doanh nghiệp tư nhân đều là vô hạn bằng toàn bộ tài sản, nhưng công ty hợp danh vẫn có tư cách pháp nhân còn doanh nghiệp tư nhân thì không.
  • Cả ba loại hình trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hai thành viên trở lên và doanh nghiệp tư nhân đều không được phát hành cổ phần, riêng công ty hợp danh bị cấm phát hành mọi loại chứng khoán chứ không chỉ cổ phần.
  • Chiều chuyển đổi cổ phần chỉ đi một hướng: cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, còn cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi.
  • Khoản 2 và khoản 3 Điều 17 điều chỉnh hai quyền khác nhau: khoản 2 cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, khoản 3 chỉ hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp — nên một chủ thể có thể bị cấm ở vế này mà không đương nhiên bị cấm ở vế kia.

Khái niệm, quyền và nghĩa vụ

Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Điều 7 mở đầu bằng quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm và quyền từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực trái quy định. Điều 8 đối ứng: đáp ứng đủ và duy trì điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động; chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ và kịp thời sửa đổi khi phát hiện sai sót.

Điều 17 theo nguyên tắc loại trừ: mọi tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ khoản 2 — cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang dùng tài sản nhà nước để thu lợi riêng; cán bộ, công chức, viên chức; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và tổ chức không có tư cách pháp nhân.

So sánh các loại hình doanh nghiệp

Tiêu chíTNHH một thành viênTNHH hai thành viên trở lênHợp danhCổ phầnTư nhân
Thành viênCá nhân hoặc tổ chứcCá nhân hoặc tổ chức, từ 2 đến 50Ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân, có thể thêm thành viên góp vốnTối thiểu 3 cổ đôngMột cá nhân
Trách nhiệm về nợTrong phạm vi vốn điều lệTrong phạm vi vốn gópThành viên hợp danh: toàn bộ tài sản; thành viên góp vốn: trong phạm vi vốn gópTrong phạm vi vốn gópToàn bộ tài sản
Tư cách pháp nhânKhông
Chứng khoánKhông phát hành cổ phầnKhông phát hành cổ phầnKhông phát hành bất kỳ chứng khoán nàoĐược phát hành cổ phầnKhông phát hành
Vốn thành lậpGóp đủ trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpTiền, ngoại tệ, vàng, bất động sản, quyền sở hữu công nghệ; cũng 90 ngày, đúng tỷ lệ cam kếtGóp đủ vốn cam kếtCổ đông sáng lập mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông chào bánChủ doanh nghiệp tự đăng ký

Doanh nghiệp nhà nước và tư vấn cổ phần hóa

Doanh nghiệp nhà nước gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ chưa chuyển đổi và doanh nghiệp cấp II. Cổ phần hóa đòi hỏi doanh nghiệp không thuộc danh mục Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và còn vốn nhà nước sau khi đã xử lý tài chính.

Khoản 5 Điều 12 Nghị định 126/2017/NĐ-CP đặt tiêu chuẩn cho tổ chức tư vấn trong nước xác định giá trị doanh nghiệp: là công ty kiểm toán, công ty chứng khoán hoặc doanh nghiệp thẩm định giá; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tương ứng 60 tháng hoạt động liên tục, trong 03 năm gần nhất mỗi năm thực hiện ít nhất 30 hợp đồng; không thuộc diện giải thể, phá sản, kiểm soát đặc biệt; có ít nhất 03 thẩm định viên về giá được Bộ Tài chính cấp thẻ, nếu chưa đủ thì phải liên doanh với tổ chức định giá trong nước.

Luyện 12 câu