← Tất cả bài
Chương 13

Pháp luật về kinh doanh bất động sản

Phải thuộc

  • Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp tại khoản 3 và khoản 4.
  • Điểm c khoản 2 Điều 9 ấn định vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 15% với dự án từ 20 ha trở lên; doanh nghiệp thực hiện nhiều dự án phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ cho từng dự án.
  • Điểm a khoản 2 Điều 9 loại trừ doanh nghiệp đang bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Khoản 3 Điều 9 miễn nghĩa vụ thành lập doanh nghiệp cho cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa vụ kê khai nộp thuế; khoản 6 Điều 9 giao Chính phủ quy định cách xác định quy mô nhỏ.
  • Điều 5 liệt kê năm nhóm được đưa vào kinh doanh: nhà ở có sẵn và hình thành trong tương lai; công trình xây dựng có sẵn và hình thành trong tương lai theo các công năng được nêu; phần diện tích sàn xây dựng; quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; và dự án bất động sản.
  • Kinh doanh dịch vụ bất động sản gồm đúng bốn dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản và quản lý bất động sản; theo khoản 5 Điều 9, mọi hoạt động này đều phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

Dễ nhầm

  • Quyền sử dụng đất chỉ là đối tượng kinh doanh bất động sản khi đã có hạ tầng kỹ thuật và nằm trong dự án bất động sản; chuyển nhượng đất nông nghiệp chưa đầu tư hạ tầng, ngoài dự án thì chịu sự điều chỉnh của pháp luật đất đai, không thuộc Điều 5.
  • Hai mốc 20% và 15% dễ bị đảo chiều: dự án càng nhỏ, dưới 20 ha, thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu yêu cầu càng cao ở mức 20%; dự án từ 20 ha trở lên mới hạ xuống 15%.
  • Ngoại lệ về quy mô nhỏ chỉ miễn nghĩa vụ thành lập doanh nghiệp chứ không miễn nghĩa vụ thuế; khoản 3 và khoản 4 Điều 9 đều kết thúc bằng yêu cầu kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Riêng cá nhân bán, cho thuê mua theo khoản 4 còn phải công chứng, chứng thực theo khoản 5 Điều 44.
  • Điều kiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn đầu tư chỉ áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo khoản 5 Điều 9 không phải đáp ứng điều kiện này.

Hai lớp điều kiện

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đặt ra hai lớp điều kiện độc lập nhau: điều kiện về chủ thể tại Điều 9 và điều kiện về đối tượng đưa vào kinh doanh tại Điều 5.

Điều 9 — với tổ chức, cá nhânĐiều 5 — với bất động sản đưa vào kinh doanh
Nội dungHình thức tổ chức, tình trạng pháp lý, năng lực tài chính của bên kinh doanhLoại tài sản, dự án được phép là đối tượng giao dịch
Nguyên tắcPhải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sảnChỉ năm nhóm được liệt kê
Ngoại lệKhoản 3, khoản 4 Điều 9Không có

Điều 9 — điều kiện đối với tổ chức, cá nhân

Khoản 1 buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, trừ khoản 3 và khoản 4. Khoản 2 đặt ba điều kiện: điểm a không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; điểm b bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên vốn chủ sở hữu; điểm c doanh nghiệp kinh doanh thông qua dự án phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha và không thấp hơn 15% với dự án từ 20 ha trở lên.

Hai ngoại lệ: khoản 3 cho cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ không phải thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn phải kê khai nộp thuế; khoản 4 miễn tuân thủ Luật này cho việc bán, cho thuê, cho thuê mua không nhằm mục đích kinh doanh hoặc dưới mức quy mô nhỏ, song vẫn phải kê khai nộp thuế. Khoản 5 buộc kinh doanh dịch vụ bất động sản cũng phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; khoản 6 giao Chính phủ quy định chi tiết điểm b, điểm c khoản 2 và cách xác định quy mô nhỏ.

Điều 5 — các loại bất động sản, dự án đưa vào kinh doanh

Năm nhóm: nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai; công trình xây dựng có sẵn và hình thành trong tương lai, có công năng giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công năng hỗn hợp; phần diện tích sàn xây dựng trong công trình nêu tại khoản 2; quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; dự án bất động sản.

Khái niệm và điều cấm

Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua và kinh doanh dịch vụ bất động sản; dịch vụ bất động sản gồm bốn loại: sàn giao dịch, môi giới, tư vấn và quản lý bất động sản. Điều 8 nghiêm cấm tám nhóm hành vi, mở đầu bằng kinh doanh không đủ điều kiện.

Luyện 8 câu