← Tất cả bài
Chương 14

Hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng

Phải thuộc

  • Khoản 1 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015 đòi hỏi hai yếu tố của đề nghị giao kết hợp đồng: thể hiện rõ ý định giao kết và chịu sự ràng buộc về đề nghị đó, đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng.
  • Theo Điều 388, đề nghị giao kết có hiệu lực từ thời điểm do bên đề nghị ấn định; nếu không ấn định thì kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
  • Điều 391 liệt kê sáu trường hợp chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng, gồm chấp nhận, trả lời không chấp nhận, hết thời hạn trả lời, thông báo thay đổi hoặc rút lại có hiệu lực, thông báo hủy bỏ có hiệu lực, và thỏa thuận của hai bên trong thời hạn chờ trả lời.
  • Điều 392 quy định chấp nhận giao kết kèm điều kiện hoặc kèm sửa đổi thì coi như bên được đề nghị đã đưa ra một đề nghị mới, làm đảo chiều vai trò của hai bên.
  • Điều 399 xác định khi không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết, tức bên đề nghị.
  • Khoản 1 Điều 401 quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Dễ nhầm

  • Quan hệ chính — phụ tại Điều 407 không đối xứng: hợp đồng chính vô hiệu làm chấm dứt hợp đồng phụ, còn hợp đồng phụ vô hiệu thì không làm chấm dứt hợp đồng chính; mỗi chiều lại có ngoại lệ riêng nên rất dễ trả lời ngược.
  • Quy định tại khoản 2 Điều 407 không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; đây là câu chốt hay bị bỏ sót khi học thuộc phần hợp đồng vô hiệu.
  • Sự im lặng của bên được đề nghị không phải là chấp nhận, trừ khi có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên; chấp nhận phải là chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.
  • Việc bên đề nghị thay đổi địa chỉ, thay đổi nhân sự hay tương tự không nằm trong sáu căn cứ chấm dứt đề nghị của Điều 391; chỉ khi bên đề nghị thay đổi nội dung đề nghị thì mới hình thành một đề nghị mới.

Giao kết hợp đồng: hai hành vi đối xứng

Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Thỏa thuận đó hình thành từ hai hành vi đối xứng.

Đề nghị giao kết (Điều 386)Chấp nhận đề nghị (Điều 392)
Nội dungThể hiện rõ ý định giao kết chịu sự ràng buộc về đề nghị nàyTrả lời chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị
Bên nhậnBên đã được xác định hoặc tới công chúngBên đề nghị
Hiệu lựcDo bên đề nghị ấn định; nếu không ấn định thì kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị (Điều 388)Im lặng không phải là chấp nhận, trừ khi có thỏa thuận hoặc theo thói quen
Biến dạngThay đổi nội dung đề nghị thì đó là đề nghị mớiChấp nhận kèm điều kiện hoặc sửa đổi thì coi như đã đưa ra đề nghị mới

Khoản 2 Điều 388 coi là đã nhận được đề nghị trong ba trường hợp: đề nghị được chuyển đến nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân được đề nghị; được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đó; hoặc bên đó biết được qua phương thức khác.

Điều 391 nêu sáu trường hợp chấm dứt đề nghị: bên được đề nghị chấp nhận giao kết; trả lời không chấp nhận; hết thời hạn trả lời; thông báo thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; thông báo hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; theo thỏa thuận của hai bên trong thời hạn chờ trả lời.

Địa điểm, hiệu lực và phân loại

Điều 399 ưu tiên thỏa thuận; không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị. Khoản 1 Điều 401 lấy thời điểm giao kết làm mốc phát sinh hiệu lực của hợp đồng được giao kết hợp pháp, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác; khoản 2 buộc các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo cam kết.

Điều 402 phân sáu loại hợp đồng chủ yếu: song vụ — mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau; đơn vụ — chỉ một bên có nghĩa vụ; chính — hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ; phụ — ngược lại; vì lợi ích của người thứ ba; có điều kiện — việc thực hiện phụ thuộc vào một sự kiện nhất định.

Hợp đồng vô hiệu (Điều 407)

Khoản 1 dẫn chiếu quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133. Hai khoản còn lại xử lý quan hệ chính — phụ theo hai chiều không đối xứng:

Tình huốngHệ quảNgoại lệ
Hợp đồng chính vô hiệu (khoản 2)Làm chấm dứt hợp đồng phụTrừ khi các bên thỏa thuận hợp đồng phụ thay thế hợp đồng chính; không áp dụng với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Hợp đồng phụ vô hiệu (khoản 3)Không làm chấm dứt hợp đồng chínhTrừ khi các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là phần không thể tách rời của hợp đồng chính
Luyện 8 câu