← Tất cả bài
Chương 15

Pháp luật về thuế trong thẩm định giá

Phải thuộc

  • Điều 1 Luật Quản lý thuế xác định phạm vi điều chỉnh là việc quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, không quy định căn cứ tính thuế và thuế suất của từng sắc thuế.
  • Khoản 5 Điều 3 quy định mã số thuế là dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác, do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để quản lý thuế.
  • Khoản 11 Điều 3 lấy năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 làm năm tính thuế, trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
  • Khoản 16 Điều 3 quy định thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, phải được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
  • Điều 4 liệt kê mười một nội dung quản lý thuế, từ đăng ký, khai, nộp, ấn định thuế cho tới cưỡng chế, xử phạt, giải quyết khiếu nại, tố cáo, hợp tác quốc tế và tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
  • Khoản 2 Điều 17 buộc người nộp thuế khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ đúng thời hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

Dễ nhầm

  • Kỳ tính thuế tại khoản 6 Điều 3 và năm tính thuế tại khoản 11 Điều 3 là hai khái niệm khác nhau; khai quyết toán thuế tại khoản 10 lại gắn với một chu kỳ trọn vẹn, không phải với số thuế phát sinh từng tháng, từng quý.
  • Ban hành thuế suất và quyết định mức miễn, giảm riêng cho từng người nộp thuế không phải nội dung quản lý thuế tại Điều 4; thuế suất được quy định trong từng luật thuế.
  • Quyền giữ bí mật thông tin tại khoản 4 Điều 16 không cho phép người nộp thuế từ chối cung cấp thông tin trong mọi trường hợp, bởi khoản 7 Điều 17 vẫn buộc cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
  • Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được Điều 3 chia thành hai nhóm theo cơ quan thu; tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa hay tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm thuộc nhóm không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, khác với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.

Phạm vi và bộ khái niệm

Điều 1 Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Đây là luật về thủ tục, không quy định căn cứ tính thuế hay thuế suất — những nội dung đó nằm ở từng luật thuế riêng.

Điều 3 giải thích các từ ngữ then chốt: thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc theo quy định của các luật thuế; mã số thuế là dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp; năm tính thuế theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, nếu năm tài chính khác năm dương lịch thì áp dụng theo năm tài chính; khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của cả năm tính thuế hoặc đến khi chấm dứt hoạt động. Các khoản thu khác được chia thành nhóm do cơ quan quản lý thuế thu — phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — và nhóm không do cơ quan quản lý thuế thu, như tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa hay thu viện trợ.

Điều 4 — mười một nội dung, ba cơ chế

Cơ chếNội dung
Xác định và thu nộp nghĩa vụĐăng ký, khai, nộp, ấn định thuế; hoàn, miễn, giảm, không thu thuế; khoanh, xóa nợ, gia hạn, nộp dần tiền thuế nợ
Quản lý dữ liệu, chứng từThông tin người nộp thuế; hóa đơn, chứng từ
Kiểm soát và cưỡng chếKiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính; xử phạt; giải quyết khiếu nại, tố cáo

Hai nội dung còn lại mang tính hỗ trợ: hợp tác quốc tế và tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Điều 5 nêu năm nguyên tắc, mở đầu bằng nghĩa vụ nộp thuế phổ quát của mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, và ghi nhận hai nguyên tắc: bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuếquản lý rủi ro. Điều 6 nghiêm cấm tám nhóm hành vi, trải đều cho cả hai phía: thông đồng để chuyển giá, trốn thuế; sách nhiễu người nộp thuế; chiếm đoạt tiền thuế; kê khai không đầy đủ; cản trở công chức thi hành công vụ; sử dụng sai mã số thuế; dùng hóa đơn không hợp pháp; xâm phạm hệ thống thông tin.

Quyền và trách nhiệm của người nộp thuế

Quyền (Điều 16)Trách nhiệm (Điều 17)
Được hỗ trợ, hướng dẫn nộp thuế; nhận văn bản liên quan khi bị thanh tra, kiểm traĐăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định
Yêu cầu giải thích việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định hàng hóa xuất nhập khẩuKhai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đó
Được giữ bí mật thông tin, trừ thông tin phải cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc phải công khaiNộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng hạn, đúng địa điểm
Hưởng ưu đãi thuế, hoàn thuế; ký hợp đồng với đại lý thuế; được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế gây ra; khiếu nại, khởi kiện, tố cáoChấp hành chế độ kế toán, thống kê, hóa đơn, chứng từ; cung cấp kịp thời thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Luyện 11 câu